

Mọi thông tin đều mang tính tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
Thuốc loại 2
Các loại thuốc này có tác dụng phụ trung bình, không cần kê đơn, có thể mua tại nhà thuốc hoặc cửa hàng tiện lợi, tư vấn không bắt buộc nhưng có thể hỏi dược sĩ.
Giảm nhẹ các triệu chứng cảm lạnh: chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho, đờm, ớn lạnh, sốt, đau đầu, đau khớp, đau cơ.
Viên nén
Lọ 45 viên/ 90 viên/ 135 viên
(Trong 9 viên) Acetaminophen 900 mg, Clemastine Fumarate 1.34 mg, Dihydrocodeine Phosphate 24 mg, Noscapine 48 mg, dl-Methylephedrine Hydrochloride 60 mg, Potassium Guaiacolsulfonate 240 mg, Caffeine khan 75 mg, Benfotiamine (dẫn xuất Vitamin B1) 24 mg.
3 lần/ ngày, dùng trong vòng 30 phút sau mỗi bữa ăn, uống với nước hoặc nước ấm.
● Người lớn (15 tuổi trở lên): 3 viên/ lần
● Từ 12 đến dưới 15 tuổi: 2 viên/ lần
● Dưới 12 tuổi: Không sử dụng
1. Không sử dụng nếu:
● Từng bị dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
● Từng bị hen suyễn sau khi dùng thuốc này hoặc các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác.
2. Trong thời gian dùng thuốc, không được sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:
● Các loại thuốc cảm khác, thuốc hạ sốt giảm đau, thuốc an thần, thuốc giảm ho long đờm, hoặc thuốc uống có chứa kháng histamine (thuốc trị viêm mũi, say tàu xe, thuốc trị dị ứng...).
3. Không lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống thuốc (vì có thể gây buồn ngủ hoặc các triệu chứng tương tự.).
4. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng, cần ngưng cho con bú.
5. Không uống rượu trước và sau khi dùng thuốc.
6. Không sử dụng liên tục trong thời gian dài.
1. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên bán thuốc được đăng ký trước khi sử dụng nếu:
● Đang được điều trị bởi bác sĩ hoặc nha sĩ.
● Đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
● Là người cao tuổi.
● Đã từng bị dị ứng với thuốc hoặc thành phần của thuốc.
● Có các triệu chứng sau: sốt cao, tiểu tiện khó.
● Đã được chẩn đoán mắc các bệnh: rối loạn chức năng tuyến giáp, tiểu đường, bệnh tim, cao huyết áp, bệnh gan, bệnh thận, loét dạ dày hoặc tá tràng, tăng nhãn áp, rối loạn hô hấp, hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, béo phì.
2. Vui lòng ngừng sử dụng ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên bán thuốc được đăng ký nếu gặp các triệu chứng sau vì có thể là dấu hiệu của tác dụng phụ:
● Triệu chứng theo vùng ảnh hưởng:
- Da: phát ban, mẩn đỏ, ngứa
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn
- Thần kinh: chóng mặt, kích động, co giật
- Hệ tiết niệu: tiểu khó
- Khác: hạ thân nhiệt quá mức
● Các triệu chứng nghiêm trọng hiếm gặp có thể xảy ra. Nếu xuất hiện, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức:
- Sốc phản vệ: ngứa da, nổi mề đay, khàn giọng, hắt hơi, ngứa cổ họng, khó thở, tim đập nhanh, mất ý thức sau khi dùng thuốc.
- Hội chứng da niêm mạc mắt (Stevens-Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính: sốt cao, đỏ mắt, có ghèn, nứt môi, đau họng, phát ban đỏ diện rộng, nổi mụn mủ nhỏ, mệt mỏi toàn thân, chán ăn kéo dài hoặc đột ngột nặng hơn.
- Hội chứng quá mẫn do thuốc: đỏ da diện rộng, phát ban toàn thân, sốt, mệt mỏi, nổi hạch (ở cổ, nách, bẹn…).
- Rối loạn chức năng gan: sốt, ngứa, phát ban, vàng da (vàng da hoặc tròng trắng mắt), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi toàn thân, chán ăn.
- Rối loạn chức năng thận: sốt, phát ban, lượng nước tiểu giảm, phù toàn thân, đau khớp, tiêu chảy.
- Viêm phổi kẽ: khó thở khi vận động nhẹ (như leo cầu thang), ho khan, sốt xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài.
- Hen phế quản: thở khò khè, khó thở.
- Suy hô hấp: thở ngắn, khó thở.
3. Sau khi dùng thuốc, nếu xuất hiện các triệu chứng sau và chúng kéo dài hoặc nặng thêm, hãy ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên bán thuốc được đăng ký:
Táo bón, khô miệng, buồn ngủ
4. Nếu sau 5–6 lần sử dụng mà triệu chứng không cải thiện, hãy ngừng dùng thuốc và mang theo tờ hướng dẫn này đến hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên bán thuốc được đăng ký.