arrowRightQuay lại
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG & THUỐC CHÚ Ý ĐỂ TRÁNH TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI UỐNG CHUNG

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG & THUỐC CHÚ Ý ĐỂ TRÁNH TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI UỐNG CHUNG

clock

    Việc mua thuốc bổ, thực phẩm chức năng, thảo dược, trà giảm cân, trà thanh lọc... để uống là thói quen rất phổ biến và cũng là lựa chọn quen thuộc của chúng ta phải không ạ? Nhiều người cho rằng Vitamin thì không có hại; Thuốc nam, thảo dược là lành tính; Uống thêm cho khỏe, không liên quan thuốc bác sĩ...Thậm chí có không ít người đang điều trị tiểu đường, tim mạch, tăng huyết áp, đang dùng thuốc chống đông máu, thuốc trợ tim, thuốc thần kinh...nhưng vẫn muốn uống thêm nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc. Đây là một thói quen và quan điểm tiềm ẩn và thực tế gây nguy hiểm.

Theo tài liệu chuyên môn của Nhật Bản (Link tham khảo cuối bài viết) thì việc sử dụng thực phẩm chức năng cùng lúc với thuốc kê đơn của bác sĩ có thể làm nặng thêm bệnh lý, làm tăng hoặc giảm tác dụng thuốc điều trị hoặc gây tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Đáng chú ý là hiện nay, nghiên cứu lâm sàng về thực phẩm chức năng vẫn còn rất hạn chế, các tương tác thuốc đã biết chỉ là một phần rất nhỏ so với nguy cơ thực tế.

    Vì vậy, bất kỳ ai đang dùng thuốc điều trị theo toa đều không nên tự ý dùng thực phẩm chức năng mà bắt buộc phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trong bài viết này, HICO sẽ giải thích dễ hiểu và cụ thể nhất cho các bạn về:

·        Những tổ hợp Thuốc – Thực phẩm bổ sung thường gặp nếu dùng chung sẽ gây ra tác dụng không mong muốn.

·        Phân tích các thành phần có trong thuốc, thực phẩm chức năng để các bạn lưu ý tránh rủi ro khi dùng chung.

Khi uống thuốc và thực phẩm bổ sung cùng nhau, các bạn hãy luôn nhớ 3 từ khóa: “Tham vấn – Thời gian uống – Thành phần có trong thực phẩm chức năng”. Chỉ cần nắm vững ba điểm này, các bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ rắc rối do tương tác thuốc.


1.   VITAMIN – KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG BỔ VÀ TỐT:

Thành phần trong TPCN

Thuốc (Tên sản phẩm chính)

Tương tác NẾU UỐNG CHUNG

Tác dụng được kỳ vọng

Vitamin A

Thuốc chống đông máu: Warfarin kali (Warfarin)

Làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin

- Duy trì thị lực ban đêm
- Bảo vệ da và niêm mạc

Kháng sinh nhóm tetracycline: Tetracycline hydroclorid (Achromycin)

Có khả năng gây đau đầu dữ dội


Thuốc điều trị rối loạn sừng hóa: Etretinate (Tigason)
Thuốc chống ung thư: Tretinoin (Besanoid)

Có thể xuất hiện các tác dụng phụ tương tự ngộ độc vitamin A


Vitamin B6

Thuốc điều trị Parkinson: Levodopa (Dopaston)

Thúc đẩy chuyển hóa levodopa, làm giảm tác dụng của thuốc

- Tham gia chuyển hóa protein
- Duy trì chức năng thần kinh

Vitamin C

Thuốc lợi tiểu (ức chế carbonic anhydrase): Acetazolamide (Diamox)

Dùng cùng liều lớn vitamin C có thể gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu

- Tạo collagen
- Tác dụng chống oxy hóa

Thuốc hormone estrogen: Estrogen (Premarin)

Vitamin C ức chế chuyển hóa thuốc, có thể làm tăng nồng độ estrogen trong máu

Vitamin D

Thuốc trợ tim: Digoxin (Digoxin)
Digitoxin (Digitoxin)
Methyldigoxin (Lanirapid)

Có thể làm tăng tác dụng của digoxin; có thể xuất hiện triệu chứng ngộ độc digitalis (Buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim…)

- Thúc đẩy hấp thu canxi
- Hình thành xương và răng

Chế phẩm vitamin D3 dạng hoạt tính: Alfacalcidol (One Alpha), Calcitriol (Rocaltrol)

Do tác dụng cộng hợp, có khả năng gây tăng calci máu

Vitamin E

Thuốc chống đông / chống huyết khối:
Warfarin kali (Warfarin)
Aspirin (Bayaspirin, Bufferin 81mg)
Ticlopidine HCl (Panaldine)
Clopidogrel bisulfate (Plavix)

Dùng liều cao vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu

- Tác dụng chống oxy hóa
- Hoạt hóa lưu thông máu tay chân

Vitamin K

Thuốc chống đông máu: Warfarin kali (Warfarin)

Có thể làm giảm tác dụng của warfarin

- Tổng hợp các yếu tố đông máu
- Hình thành xương và răng

Axit folic

Thuốc chống động kinh: Phenytoin (Aleviatin)

Hai bên làm giảm nồng độ trong máu của nhau (giảm tác dụng)

- Hình thành hồng cầu
- Tổng hợp acid nucleic và protein

II. KHOÁNG CHẤT – THỦ PHẠM CƯỚP THUỐC TRONG ĐƯỜNG RUỘT:


Thành phần trong TPCN

Thuốc (Tên sản phẩm chính)

Tương tác NẾU UỐNG CHUNG

Tác dụng được kỳ vọng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Canxi / Sắt / Nhôm / Kẽm / Magiê

Thuốc giảm viêm – giảm đau:
Celecoxib (Celecox)

Cơ chế tương tác chưa rõ

 

Thuốc điều trị loãng xương (nhóm bisphosphonate):
• Risedronate natri hydrat (Actonel, Benet)
• Etidronate dinatri (Didronel)
• Alendronate natri hydrat (Fosamac, Bonalon)

Gắn với thuốc nhóm bisphosphonate tạo phức chelat, làm ức chế hấp thu qua đường ruột.
→ Các thuốc uống chứa kim loại như canxi, magiê… chỉ dùng sau ít nhất 30 phút kể từ khi uống bisphosphonate.

 

Kháng sinh nhóm tetracycline:
• Tetracycline hydroclorid (Achromycin)

Kháng sinh nhóm quinolone thế hệ mới:
• Norfloxacin (Baxidal) v.v.

Tạo phức chelat với ion kim loại, làm giảm hấp thu, có nguy cơ làm giảm hiệu quả kháng sinh.
→ Sau khi uống kháng sinh, cần giãn cách ít nhất 2 giờ mới dùng chế phẩm chứa canxi, v.v.

 

Canxi

Thuốc trợ tim:
• Digoxin (Digoxin)
• Digitoxin (Digitoxin)
• Methyldigoxin (Lanirapid)

Chế phẩm chứa canxi làm tăng nồng độ canxi trong máu, có thể làm tăng tác dụng của thuốc digitalis.
Có thể xuất hiện triệu chứng ngộ độc digitalis (buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim…).

- Hình thành xương và răng
- Điều hòa co cơ
- Ổn định chức năng thần kinh

Sắt

Thuốc hormone tuyến giáp:
• Levothyroxine natri (Thyradin S)
• Liothyronine natri (Thyronamin)

Trong ống tiêu hóa, sắt gắn với liothyronine natri làm chậm hoặc giảm hấp thu.
→ Khi phối hợp, cần giãn tối đa khoảng cách dùng thuốc tuyến giáp, thận trọng khi sử dụng.

- Tạo hồng cầu
- Vận chuyển oxy

Thuốc điều trị Parkinson:
• Levodopa (Dopaston)
• Levodopa / Carbidopa (Neodopaston)
• Entacapone (Comtan)

Trong ống tiêu hóa, sắt gắn với liothyronine natri làm chậm hoặc giảm hấp thu.
→ Khi phối hợp, cần giãn tối đa khoảng cách dùng thuốc tuyến giáp, thận trọng khi sử dụng.

 

Thuốc điều trị tiêu chảy:
• Albumin tannate

Dùng cùng có thể làm giảm tác dụng của cả hai → không phối hợp.

 

Kháng sinh nhóm cephem:
• Cefdinir (Cefzon)

Ức chế hấp thu thuốc xuống khoảng 1/10.
→ Nên tránh dùng cùng; nếu bắt buộc, uống cách nhau ít nhất 3 giờ.

 

III. THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ĐƯỢC GẮN NHÃN BẢO VỆ SỨC KHOẺ ĐẶC THÙ


Thành phần trong TPCN

Thuốc (Tên sản phẩm chính)

Tương tác NẾU UỐNG CHUNG

Tác dụng được kỳ vọng

TPCN cho người có huyết áp hơi cao
• Lactotripeptide (Amiel S)
• Oligopeptide từ cá ngừ bào (katsuobushi)
• Peptide cá mòi, Isoleucyl-tyrosine

Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế ACE)

Do có tác dụng tương tự, khi dùng đồng thời có nguy cơ làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp

- Hạ huyết áp

Thuốc lợi tiểu giữ kali:
Spironolactone (Aldactone)
Chế phẩm kali

Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng giữ kali, dẫn đến nguy cơ tăng kali máu

- Hạ huyết áp

TPCN cho người lo ngại đường huyết
• Polyphenol lá ổi (trà Bansōrei)
• Dextrin khó tiêu
• Albumin lúa mì
• L-Arabinose

Thuốc điều trị đái tháo đường

Cả hai đều ức chế enzym phân giải đường → làm tăng tác dụng của thuốc, có nguy cơ hạ đường huyết, vì vậy không dùng đồng thời trong thời gian điều trị.
Ngoài ra, đường chưa tiêu hóa lên men trong ruột → tăng sinh khí, gây đầy bụng rõ rệt.

- Ức chế tăng đường huyết

TPCN cho người có cholesterol cao
• Protein đậu nành
• Chitosan
• Natri alginate phân tử thấp, v.v.

Vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K)
Axit folic
β-caroten
Thuốc hạ lipid máu (nhóm nhựa trao đổi ion)
Thuốc tránh thai đường uống
Thuốc tan trong chất béo:
Griseofulvin (Ponsil FP)
Itraconazole (Itrizole)

Các thành phần trong TPCN có khả năng gắn với acid mật, do đó có thể làm giảm hấp thu các vitamin tan trong chất béo và thuốc cần acid mật để hấp thu.

- Cải thiện cholesterol

TPCN giúp giảm nguy cơ sâu răng
• Palatinose
• Maltitol
• Xylitol, v.v.

Thuốc điều trị đái tháo đường (ức chế α-glucosidase):
Acarbose (Glucobay)
Voglibose (Basen)
Miglitol (Seibule)

Thuốc điều trị tăng amoniac máu:
Lactulose (Lactulose)
Lactitol hydrate (Porthalac)

Thuốc nhuận tràng

Các polyol (đường rượu) trong TPCN là chất khó tiêu hóa, nếu dùng nhiều có thể gây phân mềm, tiêu chảy.
Thuốc cũng có tác dụng tương tự, nên khi dùng đồng thời dễ làm tăng nguy cơ phân mềm và tiêu chảy.

- Phòng ngừa sâu răng

TPCN giúp điều hòa chức năng đường ruột
• Các loại oligosaccharide
• Lactulose
• Polydextrose
• Guar gum
• Psyllium
• Vi khuẩn lactic, v.v.

Thuốc trợ tim:
Digoxin (Digoxin)
Digitoxin (Digitoxin)
Methyldigoxin (Lanirapid)

Có khả năng làm chậm hấp thu thuốc

- Điều hòa chức năng tiêu hóa

Vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K)
Chế phẩm sắt

Có khả năng ức chế hấp thu thuốc

Thuốc điều trị đái tháo đường (ức chế α-glucosidase):
Acarbose (Glucobay)
Voglibose (Basen)
Miglitol (Seibule)

Oligosaccharide là chất khó tiêu hóa, dùng nhiều có thể gây phân mềm, tiêu chảy.
Do thuốc cũng có tác dụng tương tự, khi phối hợp dễ làm tăng nguy cơ phân mềm và tiêu chảy.

Thuốc điều trị tăng amoniac máu:
Lactulose
Lactitol hydrate

Thuốc nhuận tràng

IV. THẢO DƯỢC – NGUY CƠ CAO NHẤT

Thành phần trong TPCN

Thuốc (Tên sản phẩm chính)

Tương tác NẾU UỐNG CHUNG

Tác dụng được kỳ vọng

Thực phẩm chứa Hoa cây Ban âu (セイヨウオトギリソウ / St. John’s Wort)

Thuốc chống động kinh:
Phenytoin (Aleviatin)
Carbamazepine (Tegretol)
Phenobarbital

Thuốc giãn phế quản:
Theophylline (Theodur)
Aminophylline (Neophylline)

Thuốc trợ tim:
Digoxin, Digitoxin, Methyldigoxin

Thuốc chống loạn nhịp:
Amiodarone HCl (Ancaron)
Quinidine sulfate
Disopyramide (Rismodan)
Propafenone HCl (Pronon)

Hormone estrogen:
Estradiol (Estraderm)

Thuốc chống đông:
Warfarin kali (Warfarin)

Thuốc ức chế miễn dịch:
Cyclosporin (Neoral, Sandimmun)
Tacrolimus (Prograf)
Everolimus (Certican)

Thuốc chống ung thư:
Gefitinib (Iressa)
Imatinib mesylate (Glivec)

Thuốc kháng nấm:
Voriconazole (Vfend)

Thúc đẩy chuyển hóa các thuốc trên, làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
Tuy nhiên, nếu đột ngột ngừng St. John’s Wort, tác dụng cảm ứng chuyển hóa mất đi → nồng độ thuốc trong máu tăng quá mức, có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng.
→ Việc ngừng sử dụng cần tham khảo ý kiến bác sĩ và theo dõi xét nghiệm.

- Tác dụng chống trầm cảm
- An thần

Thuốc kháng HIV

Làm giảm nồng độ thuốc trong máu → giảm tác dụng ức chế HIV.
→ Cần xét nghiệm tại bệnh viện và trao đổi với bác sĩ về việc ngừng thuốc cây Ban Âu

Thuốc giảm đau – hạ sốt:
Piroxicam (Baxo)

Kháng sinh nhóm tetracycline:
Tetracycline HCl (Achromycin)

Có thể gây nhạy cảm ánh sáng → cần tránh ánh nắng trực tiếp.
(Do thành phần của St. John’s Wort có tác dụng tăng nhạy cảm ánh sáng; đã có báo cáo viêm da do phơi nắng.)

Thuốc SSRI:
Fluvoxamine maleate (Luvox, Depromel)
Paroxetine HCl (Paxil)
Sertraline HCl (Zoloft)

Thuốc SNRI:
Milnacipran HCl (Toredomin)

Thuốc điều trị đau nửa đầu nhóm triptan:
Eletriptan (Relpax)
Sumatriptan (Imigran)
Zolmitriptan (Zomig)
Rizatriptan (Maxalt)
Naratriptan (Amerge)

Dùng cùng làm tăng tác dụng serotonin trong não, có nguy cơ gây hội chứng serotonin (bồn chồn, tiêu chảy, run, sốt, đổ mồ hôi, rối loạn ý thức…).

Thuốc tránh thai đường uống

Có nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai → không dùng St. John’s Wort khi đang sử dụng thuốc tránh thai.
Có thể làm tăng tỷ lệ xuất huyết âm đạo bất thường.

Thuốc tránh thai đường uống

Có nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai → không dùng St. John’s Wort khi đang sử dụng thuốc tránh thai.
Có thể làm tăng tỷ lệ xuất huyết âm đạo bất thường.

Chiết xuất lá bạch quả (イチョウ葉エキス)

Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu:
Warfarin
Aspirin (Bayaspirin, Bufferin 81mg)
Ticlopidine
Clopidogrel

Thuốc giảm đau – hạ sốt:
Ibuprofen
Aspirin
Acetaminophen

Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

- Chống oxy hóa
- Chống kết tập tiểu cầu

Thuốc điều trị đái tháo đường

Tác dụng cộng hợp → có thể tăng tác dụng hạ đường huyết.

 

Echinacea (エキナセア)

Thuốc ức chế miễn dịch:
Prednisolone (Predonin)
Cyclosporin
Azathioprine (Azanin, Imuran)
Methotrexate

Do có tác dụng kích thích miễn dịch, có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

- Tăng cường miễn dịch

Thuốc có độc tính gan:
Steroid đồng hóa
Amiodarone
Isoniazid

Có khả năng gây tổn thương gan, tuy nhiên chưa ghi nhận vấn đề nghiêm trọng trên lâm sàng.

Cọ lùn Saw Palmetto (ノコギリヤシ)

Hormone estrogen:
Estradiol (Premarin, Estraderm, Jurina)
Thuốc tránh thai đường uống

Tác dụng cộng hợp → có thể gây huyết khối tĩnh mạch và các tác dụng phụ khác.

- Cải thiện rối loạn tiểu tiện

Valerian (セイヨウカノコソウ)

Thuốc hướng thần (thuốc ngủ, thuốc chống lo âu)
Thuốc kháng histamine

Có thể làm tăng tác dụng của thuốc.

- Ổn định tinh thần
- An thần, gây ngủ

Feverfew (フィーバーフュー)

Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu:
Warfarin
Aspirin
Ticlopidine
Clopidogrel

Thuốc giảm đau – hạ sốt:
Aspirin
Acetaminophen

Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

- Chống kết tập tiểu cầu
- Chống viêm

Hạt mã đề – Psyllium (オオバコの種子)

Thuốc điều trị hưng cảm:
Lithium carbonate (Limas)

Có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

- Điều hòa tiêu hóa
- Hỗ trợ giảm cân

Nhân sâm Triều Tiên (チョウセンニンジン)

Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu:
Warfarin
Aspirin
Ticlopidine
Clopidogrel

Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

- Tăng cường miễn dịch
- Giảm mệt mỏi
- Bồi bổ cơ thể

Corticosteroid:
Prednisolone

Do có tác dụng giống corticosteroid, có thể làm tăng tác dụng phụ.

Nhân sâm Siberia (シベリアニンジン)

Thuốc trợ tim:
Digoxin, Digitoxin, Methyldigoxin

Có thể làm tăng tác dụng của digoxin.

- Bồi bổ cơ thể

Cam thảo (カンゾウ)

Thuốc trợ tim:
Digoxin, Digitoxin, Methyldigoxin

Thuốc lợi tiểu:
Furosemide (Lasix), v.v.

Cam thảo làm tăng thải kali qua thận → hạ kali máu, từ đó làm tăng tác dụng của thuốc.

- Giải độc
- Phục hồi, tăng cường màng tế bào

Tre lá Kumazasa (クマザサ)

Thuốc chống đông:
Warfarin

Do chứa vitamin K, có thể làm giảm tác dụng của warfarin.

- Tăng tuần hoàn máu
- Kích thích tiêu hóa

Garcinia cambogia (ガルシニア・カンボジア)

Aspirin

Làm tăng nồng độ aspirin trong máu.

- Hỗ trợ giảm cân

V. THỰC PHẨM THƯỜNG GẶP TRONG BỮA ĂN HÀNG NGÀY NHƯNG CẦN LƯU Ý

 

Tên gọi

Thuốc (Tên sản phẩm chính)

Tương tác NẾU UỐNG CHUNG

Tác dụng được kỳ vọng

Tỏi (ニンニク)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Tỏi có tác dụng chống đông máu, nếu dùng nhiều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Dùng ở mức thực phẩm hằng ngày thì không vấn đề.

• Chống dị ứng
• Bồi bổ cơ thể

Thuốc kháng HIV
Saquinavir (Fortovase)

Thúc đẩy chuyển hóa Saquinavir, làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Khi đang dùng Saquinavir không nên sử dụng sản phẩm chứa chiết xuất tỏi.

Gừng (ショウガ)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Có thể làm kéo dài thời gian chảy máu, tránh dùng liều cao. Lượng trong bữa ăn thông thường thì không vấn đề.

• Thúc đẩy tiêu hóa

Chlorella (クロレラ食品)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Chlorella chứa vitamin K → có thể làm giảm tác dụng của Warfarin.

• Tăng cường miễn dịch

Ớt (Capsaicin – トウガラシ)

Thuốc điều trị tăng huyết áp (ức chế ACE)

Hít phải capsaicin có thể gây kích thích ho.

• Hỗ trợ giảm cân

Thuốc giãn phế quản
Theophylline (Theodur)

Làm tăng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa → tăng nồng độ Theophylline trong máu.

Mướp đắng (ニガウリ)

Thuốc điều trị đái tháo đường

Tác dụng cộng hợp → tăng mạnh tác dụng hạ đường huyết.

• Hạ huyết áp, hạ đường huyết
• Giảm mệt mỏi mùa hè

Đu đủ (パパイヤ)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Có tác dụng chống đông → dùng cùng có thể tăng nguy cơ chảy máu.

• Cải thiện cơ địa dị ứng

Nattokinase (ナットウキナーゼ)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Có tác dụng tiêu huyết khối → tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung.

• Làm tan huyết khối

Melatonin (メラトニン)

Thuốc SSRI
Fluvoxamine maleate (Luvox, Depromel)

Có thể làm tăng mạnh tác dụng và tác dụng phụ.

• Gây ngủ

Nước rau xanh (青汁 – cải xoăn)

Thuốc chống đông máu
Warfarin kali (Warfarin)

Chứa vitamin K → có thể làm giảm tác dụng của Warfarin.

• Chống oxy hóa
• Điều hòa tiêu hóa

Như vậy, thực phẩm chức năng KHÔNG phải thuốc điều trị, nhưng có thể mang lại các tác dụng như thuốc. Khi các bạn đang dùng thuốc theo toa của bác sĩ thì không nên tự ý uống thêm bất cứ thứ gì; Luôn hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi có ý định uống; Mang theo danh sách toàn bộ thuốc và thực phẩm đang dung nhé.

Ghi chú đặc biệt:

  • ⚠️ Người đang dùng Warfarin, Digoxin, thuốc đái tháo đường cần hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thực phẩm chức năng.
  • Tài liệu trên dùng cho tham khảo – tư vấn – hỗ trợ phiên dịch y tế, không thay thế chỉ định điều trị của bác sĩ.

 

Link tham khảo và tổng hợp bài viết:

医薬品との併用に注意のいる健康食品 | 薬事情報センター | 一般社団法人 愛知県薬剤師会

常備薬とサプリメントを一緒に飲む際の注意点|安全な併用方法を解説 - Dr.Select BtoB Media

Bình luận (0)

Vui lòng Đăng nhập để bình luận trên bài viết này.

Đăng nhập

Chưa có bình luận nào.