
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG & THUỐC CHÚ Ý ĐỂ TRÁNH TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI UỐNG CHUNG
Việc mua thuốc bổ, thực phẩm chức năng, thảo dược, trà giảm cân, trà thanh lọc... để uống là thói quen rất phổ biến và cũng là lựa chọn quen thuộc của chúng ta phải không ạ? Nhiều người cho rằng Vitamin thì không có hại; Thuốc nam, thảo dược là lành tính; Uống thêm cho khỏe, không liên quan thuốc bác sĩ...Thậm chí có không ít người đang điều trị tiểu đường, tim mạch, tăng huyết áp, đang dùng thuốc chống đông máu, thuốc trợ tim, thuốc thần kinh...nhưng vẫn muốn uống thêm nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc. Đây là một thói quen và quan điểm tiềm ẩn và thực tế gây nguy hiểm.
Theo tài liệu chuyên môn của Nhật Bản (Link tham khảo cuối bài viết) thì việc sử dụng thực phẩm chức năng cùng lúc với thuốc kê đơn của bác sĩ có thể làm nặng thêm bệnh lý, làm tăng hoặc giảm tác dụng thuốc điều trị hoặc gây tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Đáng chú ý là hiện nay, nghiên cứu lâm sàng về thực phẩm chức năng vẫn còn rất hạn chế, các tương tác thuốc đã biết chỉ là một phần rất nhỏ so với nguy cơ thực tế.
Vì vậy, bất kỳ ai đang dùng thuốc điều trị theo toa đều không nên tự ý dùng thực phẩm chức năng mà bắt buộc phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Trong bài viết này, HICO sẽ giải thích dễ hiểu và cụ thể nhất cho các bạn về:
· Những tổ hợp Thuốc – Thực phẩm bổ sung thường gặp nếu dùng chung sẽ gây ra tác dụng không mong muốn.
· Phân tích các thành phần có trong thuốc, thực phẩm chức năng để các bạn lưu ý tránh rủi ro khi dùng chung.
Khi uống thuốc và thực phẩm bổ sung cùng nhau, các bạn hãy luôn nhớ 3 từ khóa: “Tham vấn – Thời gian uống – Thành phần có trong thực phẩm chức năng”. Chỉ cần nắm vững ba điểm này, các bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ rắc rối do tương tác thuốc.
1. VITAMIN – KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG BỔ VÀ TỐT:
Thành phần trong TPCN | Thuốc (Tên sản phẩm chính) | Tương tác NẾU UỐNG CHUNG | Tác dụng được kỳ vọng |
Vitamin A | Thuốc chống đông máu: Warfarin kali (Warfarin) | Làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin | - Duy trì thị lực ban đêm |
Kháng sinh nhóm tetracycline: Tetracycline hydroclorid (Achromycin) | Có khả năng gây đau đầu dữ dội | ||
Thuốc điều trị rối loạn sừng hóa: Etretinate (Tigason) | Có thể xuất hiện các tác dụng phụ tương tự ngộ độc vitamin A | ||
Vitamin B6 | Thuốc điều trị Parkinson: Levodopa (Dopaston) | Thúc đẩy chuyển hóa levodopa, làm giảm tác dụng của thuốc | - Tham gia chuyển hóa protein |
Vitamin C | Thuốc lợi tiểu (ức chế carbonic anhydrase): Acetazolamide (Diamox) | Dùng cùng liều lớn vitamin C có thể gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu | - Tạo collagen |
Thuốc hormone estrogen: Estrogen (Premarin) | Vitamin C ức chế chuyển hóa thuốc, có thể làm tăng nồng độ estrogen trong máu | ||
Vitamin D | Thuốc trợ tim: Digoxin (Digoxin) | Có thể làm tăng tác dụng của digoxin; có thể xuất hiện triệu chứng ngộ độc digitalis (Buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim…) | - Thúc đẩy hấp thu canxi |
Chế phẩm vitamin D3 dạng hoạt tính: Alfacalcidol (One Alpha), Calcitriol (Rocaltrol) | Do tác dụng cộng hợp, có khả năng gây tăng calci máu | ||
Vitamin E | Thuốc chống đông / chống huyết khối: | Dùng liều cao vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu | - Tác dụng chống oxy hóa |
Vitamin K | Thuốc chống đông máu: Warfarin kali (Warfarin) | Có thể làm giảm tác dụng của warfarin | - Tổng hợp các yếu tố đông máu |
Axit folic | Thuốc chống động kinh: Phenytoin (Aleviatin) | Hai bên làm giảm nồng độ trong máu của nhau (giảm tác dụng) | - Hình thành hồng cầu |
II. KHOÁNG CHẤT – THỦ PHẠM CƯỚP THUỐC TRONG ĐƯỜNG RUỘT:
Thành phần trong TPCN | Thuốc (Tên sản phẩm chính) | Tương tác NẾU UỐNG CHUNG | Tác dụng được kỳ vọng |
Canxi / Sắt / Nhôm / Kẽm / Magiê | Thuốc giảm viêm – giảm đau: | Cơ chế tương tác chưa rõ |
|
Thuốc điều trị loãng xương (nhóm bisphosphonate): | Gắn với thuốc nhóm bisphosphonate tạo phức chelat, làm ức chế hấp thu qua đường ruột. |
| |
Kháng sinh nhóm tetracycline: | Tạo phức chelat với ion kim loại, làm giảm hấp thu, có nguy cơ làm giảm hiệu quả kháng sinh. |
| |
Canxi | Thuốc trợ tim: | Chế phẩm chứa canxi làm tăng nồng độ canxi trong máu, có thể làm tăng tác dụng của thuốc digitalis. | - Hình thành xương và răng |
Sắt | Thuốc hormone tuyến giáp: | Trong ống tiêu hóa, sắt gắn với liothyronine natri làm chậm hoặc giảm hấp thu. | - Tạo hồng cầu |
Thuốc điều trị Parkinson: | Trong ống tiêu hóa, sắt gắn với liothyronine natri làm chậm hoặc giảm hấp thu. |
| |
Thuốc điều trị tiêu chảy: | Dùng cùng có thể làm giảm tác dụng của cả hai → không phối hợp. |
| |
Kháng sinh nhóm cephem: | Ức chế hấp thu thuốc xuống khoảng 1/10. |
|
III. THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ĐƯỢC GẮN NHÃN BẢO VỆ SỨC KHOẺ ĐẶC THÙ
Thành phần trong TPCN | Thuốc (Tên sản phẩm chính) | Tương tác NẾU UỐNG CHUNG | Tác dụng được kỳ vọng |
TPCN cho người có huyết áp hơi cao | Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế ACE) | Do có tác dụng tương tự, khi dùng đồng thời có nguy cơ làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp | - Hạ huyết áp |
Thuốc lợi tiểu giữ kali: | Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng giữ kali, dẫn đến nguy cơ tăng kali máu | - Hạ huyết áp | |
TPCN cho người lo ngại đường huyết | Thuốc điều trị đái tháo đường | Cả hai đều ức chế enzym phân giải đường → làm tăng tác dụng của thuốc, có nguy cơ hạ đường huyết, vì vậy không dùng đồng thời trong thời gian điều trị. | - Ức chế tăng đường huyết |
TPCN cho người có cholesterol cao | Vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K) | Các thành phần trong TPCN có khả năng gắn với acid mật, do đó có thể làm giảm hấp thu các vitamin tan trong chất béo và thuốc cần acid mật để hấp thu. | - Cải thiện cholesterol |
TPCN giúp giảm nguy cơ sâu răng | Thuốc điều trị đái tháo đường (ức chế α-glucosidase): | Các polyol (đường rượu) trong TPCN là chất khó tiêu hóa, nếu dùng nhiều có thể gây phân mềm, tiêu chảy. | - Phòng ngừa sâu răng |
TPCN giúp điều hòa chức năng đường ruột | Thuốc trợ tim: | Có khả năng làm chậm hấp thu thuốc | - Điều hòa chức năng tiêu hóa |
Vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K) | Có khả năng ức chế hấp thu thuốc | ||
Thuốc điều trị đái tháo đường (ức chế α-glucosidase): | Oligosaccharide là chất khó tiêu hóa, dùng nhiều có thể gây phân mềm, tiêu chảy. | ||
Thuốc điều trị tăng amoniac máu: | |||
Thuốc nhuận tràng |
IV. THẢO DƯỢC – NGUY CƠ CAO NHẤT
Thành phần trong TPCN | Thuốc (Tên sản phẩm chính) | Tương tác NẾU UỐNG CHUNG | Tác dụng được kỳ vọng |
Thực phẩm chứa Hoa cây Ban âu (セイヨウオトギリソウ / St. John’s Wort) | Thuốc chống động kinh: | Thúc đẩy chuyển hóa các thuốc trên, làm giảm nồng độ thuốc trong máu. | - Tác dụng chống trầm cảm |
Thuốc kháng HIV | Làm giảm nồng độ thuốc trong máu → giảm tác dụng ức chế HIV. | ||
Thuốc giảm đau – hạ sốt: | Có thể gây nhạy cảm ánh sáng → cần tránh ánh nắng trực tiếp. | ||
Thuốc SSRI: | Dùng cùng làm tăng tác dụng serotonin trong não, có nguy cơ gây hội chứng serotonin (bồn chồn, tiêu chảy, run, sốt, đổ mồ hôi, rối loạn ý thức…). | ||
Thuốc tránh thai đường uống | Có nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai → không dùng St. John’s Wort khi đang sử dụng thuốc tránh thai. | ||
Thuốc tránh thai đường uống | Có nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai → không dùng St. John’s Wort khi đang sử dụng thuốc tránh thai. | ||
Chiết xuất lá bạch quả (イチョウ葉エキス) | Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu: | Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. | - Chống oxy hóa |
Thuốc điều trị đái tháo đường | Tác dụng cộng hợp → có thể tăng tác dụng hạ đường huyết. |
| |
Echinacea (エキナセア) | Thuốc ức chế miễn dịch: | Do có tác dụng kích thích miễn dịch, có thể làm giảm tác dụng của thuốc. | - Tăng cường miễn dịch |
Thuốc có độc tính gan: | Có khả năng gây tổn thương gan, tuy nhiên chưa ghi nhận vấn đề nghiêm trọng trên lâm sàng. | ||
Cọ lùn Saw Palmetto (ノコギリヤシ) | Hormone estrogen: | Tác dụng cộng hợp → có thể gây huyết khối tĩnh mạch và các tác dụng phụ khác. | - Cải thiện rối loạn tiểu tiện |
Valerian (セイヨウカノコソウ) | Thuốc hướng thần (thuốc ngủ, thuốc chống lo âu) | Có thể làm tăng tác dụng của thuốc. | - Ổn định tinh thần |
Feverfew (フィーバーフュー) | Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu: | Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. | - Chống kết tập tiểu cầu |
Hạt mã đề – Psyllium (オオバコの種子) | Thuốc điều trị hưng cảm: | Có thể làm giảm tác dụng của thuốc. | - Điều hòa tiêu hóa |
Nhân sâm Triều Tiên (チョウセンニンジン) | Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu: | Do có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. | - Tăng cường miễn dịch |
Corticosteroid: | Do có tác dụng giống corticosteroid, có thể làm tăng tác dụng phụ. | ||
Nhân sâm Siberia (シベリアニンジン) | Thuốc trợ tim: | Có thể làm tăng tác dụng của digoxin. | - Bồi bổ cơ thể |
Cam thảo (カンゾウ) | Thuốc trợ tim: | Cam thảo làm tăng thải kali qua thận → hạ kali máu, từ đó làm tăng tác dụng của thuốc. | - Giải độc |
Tre lá Kumazasa (クマザサ) | Thuốc chống đông: | Do chứa vitamin K, có thể làm giảm tác dụng của warfarin. | - Tăng tuần hoàn máu |
Garcinia cambogia (ガルシニア・カンボジア) | Aspirin | Làm tăng nồng độ aspirin trong máu. | - Hỗ trợ giảm cân |
V. THỰC PHẨM THƯỜNG GẶP TRONG BỮA ĂN HÀNG NGÀY NHƯNG CẦN LƯU Ý
Tên gọi | Thuốc (Tên sản phẩm chính) | Tương tác NẾU UỐNG CHUNG | Tác dụng được kỳ vọng |
Tỏi (ニンニク) | Thuốc chống đông máu | Tỏi có tác dụng chống đông máu, nếu dùng nhiều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Dùng ở mức thực phẩm hằng ngày thì không vấn đề. | • Chống dị ứng |
Thuốc kháng HIV | Thúc đẩy chuyển hóa Saquinavir, làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Khi đang dùng Saquinavir không nên sử dụng sản phẩm chứa chiết xuất tỏi. | ||
Gừng (ショウガ) | Thuốc chống đông máu | Có thể làm kéo dài thời gian chảy máu, tránh dùng liều cao. Lượng trong bữa ăn thông thường thì không vấn đề. | • Thúc đẩy tiêu hóa |
Chlorella (クロレラ食品) | Thuốc chống đông máu | Chlorella chứa vitamin K → có thể làm giảm tác dụng của Warfarin. | • Tăng cường miễn dịch |
Ớt (Capsaicin – トウガラシ) | Thuốc điều trị tăng huyết áp (ức chế ACE) | Hít phải capsaicin có thể gây kích thích ho. | • Hỗ trợ giảm cân |
Thuốc giãn phế quản | Làm tăng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa → tăng nồng độ Theophylline trong máu. | ||
Mướp đắng (ニガウリ) | Thuốc điều trị đái tháo đường | Tác dụng cộng hợp → tăng mạnh tác dụng hạ đường huyết. | • Hạ huyết áp, hạ đường huyết |
Đu đủ (パパイヤ) | Thuốc chống đông máu | Có tác dụng chống đông → dùng cùng có thể tăng nguy cơ chảy máu. | • Cải thiện cơ địa dị ứng |
Nattokinase (ナットウキナーゼ) | Thuốc chống đông máu | Có tác dụng tiêu huyết khối → tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung. | • Làm tan huyết khối |
Melatonin (メラトニン) | Thuốc SSRI | Có thể làm tăng mạnh tác dụng và tác dụng phụ. | • Gây ngủ |
Nước rau xanh (青汁 – cải xoăn) | Thuốc chống đông máu | Chứa vitamin K → có thể làm giảm tác dụng của Warfarin. | • Chống oxy hóa |
Như vậy, thực phẩm chức năng KHÔNG phải thuốc điều trị, nhưng có thể mang lại các tác dụng như thuốc. Khi các bạn đang dùng thuốc theo toa của bác sĩ thì không nên tự ý uống thêm bất cứ thứ gì; Luôn hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi có ý định uống; Mang theo danh sách toàn bộ thuốc và thực phẩm đang dung nhé.
Ghi chú đặc biệt:
- ⚠️ Người đang dùng Warfarin, Digoxin, thuốc đái tháo đường cần hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thực phẩm chức năng.
- Tài liệu trên dùng cho tham khảo – tư vấn – hỗ trợ phiên dịch y tế, không thay thế chỉ định điều trị của bác sĩ.
Link tham khảo và tổng hợp bài viết: