
Ý NGHĨA TỪNG MỤC TRONG KIỂM TRA SỨC KHOẺ NINGEN DOCK, PHÂN LOẠI MỤC KHÁM THEO GIỚI, ĐỘ TUỔI VÀ Ý NGHĨA TẦM SOÁT BỆNH
Kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc kiểm tra sức khoẻ chuyên sâu Ningen Dock của Nhật Bản là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm như ung thư, tim mạch, tiểu đường hay rối loạn chuyển hóa, ngay cả khi bạn chưa có triệu chứng rõ ràng. Những năm gần đây người Việt Nam chúng ta có tỷ lệ mắc các bệnh mãn tính và ung thư ngày càng tăng – đặc biệt là ung thư dạ dày. Chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ theo chương trình khám của công ty và chủ động kiểm tra thêm các xét nghiệm theo gói chuyên sâu Ningen dock là cách tốt nhất để bảo vệ sức khoẻ của bạn và gia đình.
HICO phân loại và lập bảng các mục kiểm tra về cả xét nghiệm mẫu bệnh, xét nghiệm hình ảnh, xét nghiệm chức năng sinh lý, nội soi...để bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa của chương trình kiểm tra trên nhé.
1. ĐỊNH NGHĨA TÊN GỌI TỪNG MỤC TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHÁM SỨC KHỎE NINGEN DOCK (KIỂM TRA SỨC KHOẺ CHUYÊN SÂU) VÀ KHÁM SỨC KHOẺ CỦA CÔNG TY
Tiếng Nhật | Dịch nghĩa | Giải thích ý nghĩa |
問診 | Khai báo y tế | Khai tình trạng sức khỏe, bệnh sử |
診察 | Khám lâm sàng | Bác sĩ khám trực tiếp |
身長 | Chiều cao | Đo chiều cao |
体重 | Cân nặng | Đo cân nặng |
標準体重 | Cân nặng chuẩn | So sánh với chỉ số lý tưởng |
BMI | Chỉ số BMI | Đánh giá béo phì/gầy |
腹囲 | Vòng bụng | Kiểm tra béo bụng (hội chứng chuyển hóa) |
血圧測定 | Đo huyết áp | Đo huyết áp tâm thu/tâm trương |
心電図 | Điện tâm đồ (ECG) | Kiểm tra nhịp tim, thiếu máu cơ tim |
視力 | Thị lực | Đo mắt (cận, viễn, loạn) |
聴力 | Thính lực | Kiểm tra khả năng nghe |
蛋白 | Đạm trong nước tiểu | Đánh giá chức năng thận |
糖 | Đường trong nước tiểu | Phát hiện tiểu đường |
潜血 | Máu ẩn trong nước tiểu | Dấu hiệu chảy máu vi thể (bàng quang, thận...) |
尿PH | Độ pH nước tiểu | Đánh giá môi trường acid/kiềm |
ウロビリノーゲン | Urobilinogen trong nước tiểu | Phản ánh tình trạng gan/mật |
便潜血反応(2回法) | Xét nghiệm máu ẩn trong phân (2 lần) | Phát hiện máu do polyp, ung thư đại tràng |
白血球 | Bạch cầu | Đánh giá nhiễm trùng, viêm |
赤血球 | Hồng cầu | Thiếu máu, chảy máu... |
ヘモグロビン量 | Nồng độ Hemoglobin | Phát hiện thiếu máu |
ヘマクトリット値 | Hematocrit | Tỷ lệ hồng cầu trong máu |
MCV | Thể tích trung bình hồng cầu | Phân biệt loại thiếu máu |
MCH | Lượng Hgb trung bình/hồng cầu | Đánh giá chức năng máu |
MCHC | Nồng độ Hgb trong hồng cầu | Hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu |
血小板数 | Số lượng tiểu cầu | Liên quan đông máu, xuất huyết |
AST(GOT) | Men gan AST | Đánh giá tổn thương gan, tim |
ALT(GPT) | Men gan ALT | Tổn thương gan (viêm gan, gan nhiễm mỡ) |
γ-GTP | GGT (men gan) | Tổn thương gan do rượu, mật |
ALP | Men phosphatase kiềm | Gan, xương, mật... |
クレアチニン | Creatinine | Chức năng thận |
尿酸 | Axit uric | Gout, rối loạn chuyển hóa |
eGFR | Tốc độ lọc cầu thận ước tính | Đánh giá giai đoạn suy thận |
血糖 | Đường huyết | Kiểm tra tiểu đường |
HbA1c | Đường huyết trung bình 3 tháng | Đánh giá kiểm soát tiểu đường |
総コレステロール | Tổng cholesterol | Tăng mỡ máu, nguy cơ tim mạch |
HDL-コレステロール | HDL (mỡ tốt) | Bảo vệ tim mạch |
LDL-コレステロール | LDL (mỡ xấu) | Nguy cơ xơ vữa động mạch |
中性脂肪 | Triglyceride | Dự trữ năng lượng, tăng khi béo phì |
胸部X線(1方向) | Chụp X-quang ngực (1 chiều) | Phát hiện viêm phổi, lao, u phổi |
胃部X線 | Chụp X-quang dạ dày | Tầm soát loét, ung thư, polyp |
2. CÁC MỤC BỔ SUNG KIỂM TRA THÊM: PHÂN LOẠI THEO GIỚI TÍNH
① Chỉ dành cho Nam giới: Chủ yếu liên quan đến bộ phận sinh dục nam hoặc bệnh phổ biến ở nam giới
Tên mục kiểm tra | Ý nghĩa |
PSA(前立腺) | Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt |
② Chỉ dành cho Nữ giới: Chủ yếu liên quan đến hệ sinh sản hoặc bệnh phổ biến ở nữ giới.
Tên mục kiểm tra | Ý nghĩa |
CA125(卵巣) | Xét nghiệm ung thư buồng trứng |
CA15-3(乳腺) | Xét nghiệm ung thư vú |
マンモグラフィー(2方向) | Chụp nhũ ảnh vú |
乳房超音波 | Siêu âm vú |
子宮頚部細胞診 | Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap smear) |
③ Cả Nam và Nữ đều nên kiểm tra các mục sau: Các mục này liên quan đến các cơ quan chung như gan, phổi, dạ dày, ruột, thận,... hoặc bệnh về chuyển hóa
Tên mục kiểm tra | Ý nghĩa |
CA19-9(膵・胆) | Ung thư tụy/mật |
シフラ21-1(肺) | Dấu ấn ung thư phổi |
SCC抗原(食道・肺) | Ung thư thực quản/phổi |
ProGRP(肺) | Ung thư phổi |
ピロリ菌抗体検査 | Vi khuẩn Helicobacter pylori (liên quan đến ung thư dạ dày) |
甲状腺セット(FT3.FT4.TSH) | Kiểm tra tuyến giáp |
CT各部(頭部・胸部・腹部) | CT vùng đầu, ngực, bụng |
MR & MRA 頭部 | Chụp cộng hưởng từ não |
胃カメラ | Nội soi dạ dày |
大腸カメラ | Nội soi đại tràng |
喀痰細胞診 | Xét nghiệm tế bào đờm (liên quan đến phổi) |
骨塩定量(超音波) | Đo mật độ xương bằng siêu âm |
Ngoài ra là các mục kiểm tra dấu dấn ung thư chuyên sâu:
· CEA: Dấu ấn phổ biến, dùng trong nhiều loại ung thư (phổi, dạ dày, đại tràng, tuyến giáp, vú...), hỗ trợ tầm soát và theo dõi tái phát.
· NSE: Hỗ trợ chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ và u thần kinh nội tiết.
· SCC: Dấu ấn cho ung thư tế bào vảy, thường gặp ở thực quản, cổ tử cung, phổi.
· CA19-9: Dấu ấn đặc trưng cho ung thư tụy, dạ dày, đại tràng, đường mật.
· AFP: Dấu ấn chính trong ung thư gan nguyên phát.
· PIVKA-II: Kết hợp với AFP để tăng độ chính xác trong chẩn đoán ung thư gan.
· AFP-L3: Phân nhóm AFP, đặc hiệu cao hơn cho ung thư gan ác tính.
· SPan-1: Dấu ấn hỗ trợ chẩn đoán ung thư tụy.
· DUPAN-2: Hỗ trợ trong ung thư tụy, đường tiêu hóa.
· CA50: Dấu ấn hỗ trợ tầm soát ung thư tuyến tụy và tiêu hóa.
· NMP22: Xét nghiệm nước tiểu, dùng trong ung thư đường niệu (bàng quang, niệu quản).
· BTA: Dấu ấn trong nước tiểu, hỗ trợ phát hiện ung thư bàng quang.
3. HICO KHUYẾN KHÍCH BẠN KIỂM TRA SỨC KHOẺ TẦM SOÁT BỆNH THEO ĐỘ TUỔI VỚI NAM VÀ NỮ:
1. Nam giới:
Từ 40 tuổi trở lên:
- Nên kiểm tra PSA (ung thư tuyến tiền liệt) vì ung thư tuyến tiền liệt thường gặp ở độ tuổi trung niên trở lên. Nếu có hiện tượng sót tiểu, tiểu nhiều, tiểu đêm, hoặc bí tiểu...thì bạn càng nên đi khám hoặc kiểm tra sớm.
- Kiểm tra gan, thận, đường huyết, cholesterol: Vì tiềm ẩn nguy cơ dẫn tới bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu.
- Ung thư dạ dày và đại tràng: Nếu có yếu tố nguy cơ (hút thuốc, uống rượu, tiền sử gia đình) thì bạn càng nên làm nội soi dạ dày, đại tràng và kiểm tra vi khuẩn H. pylori
Từ 50 tuổi trở lên:
- CT ngực và nội soi đại tràng do nguy cơ ung thư phổi và đại tràng tăng lên.
- Đo mật độ xương (nếu có nguy cơ loãng xương).
- Nữ giới
Từ 30–40 tuổi trở lên:
- Nên tầm soát ung thư vú (CA15-3, nhũ ảnh, siêu âm), đặc biệt từ tuổi 40 trở đi.
- Nên tầm soát ung thư cổ tử cung (Pap smear): bắt đầu từ 30 tuổi.
- Tầm soát ung thư buồng trứng (CA125) nếu có triệu chứng bất thường hoặc tiền sử gia đình.
Từ 50 tuổi trở lên:
- Nội soi dạ dày và đại tràng
- Tầm soát ung thư phổi, thực quản, tuyến giáp nếu có yếu tố nguy cơ (thuốc lá, tiền sử bệnh...)
- Kiểm tra mật độ xương (đặc biệt sau mãn kinh)
Đặc biệt với phụ nữ nên kiểm tra tầm soát ung thư tử cung 1-2 năm/lần; Nếu đã có u xơ hoặc lạc nội mạc tử cung dẫn đến kỳ kinh nguyệt kéo dài, thống kinh...dẫn đến mất máu; hoặc ngày cả các bệnh tưởng như Hội chứng tiền mãn kinh thì bạn cũng nên khám định kỳ theo chỉ định lịch theo dõi của bác sĩ nhé. HICO chúc anh chị và các bạn nhiều sức khoẻ.